vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ph.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ph có 03 con chung cháu Bùi Trọng Đ, sinh ngày 14/02/2005; cháu Bùi Thị Th1 Ngọc, sinh ngày 10/01/2008 và cháu Bùi Tiến Ngh, sinh ngày 18/01/2016. Nay cháu Đ đã trên 18 tuổi, sức khỏe tốt, vợ chồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ph.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17-PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-HNGĐYên Thủy, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1985

Địa chỉ: thôn Mán, xã An Bình, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn Ph, sinh năm 1983

Địa chỉ: xóm Hợp Nhất, xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ph.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ph có 03 con chung cháu Bùi Trọng Đ, sinh ngày 14/02/2005; cháu Bùi Thị Th1 Ngọc, sinh ngày 10/01/2008 và cháu Bùi Tiến Ngh, sinh ngày 18/01/2016. Nay cháu Đ đã trên 18 tuổi, sức khỏe tốt, vợ chồng ly hôn chị Th, anh Ph không yêu cầu Tòa na giải quyết.

Giao hai cháu Bùi Thị Th1 Ngọc, sinh ngày 10/01/2008 và cháu Bùi Tiến Ngh, sinh ngày 18/01/2016 cho Chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Ngọc, Ngh đủ 18 tuổi kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2025.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho chị Bùi Thị Th biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con, nhưng chị Th chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại anh Bùi Văn Ph chưa phải thực hiện Ngh vụ cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Bùi Văn Ph có quyền, Nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Th cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Ph trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu anh Bùi Văn Ph lạm dụng việc thăm non con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Ph.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.

2.2. Về tài sản, công nợ chung:

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ph xin được tự thỏa thuận.

- Về công nợ chung: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn Ph không vay nợ tổ chức, cá nhân nào nên vợ chồng ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị Th thỏa thuận nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0001128 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Th còn được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ