- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giưa chị Nguyễn Thị Ch và anh Lê Xuân M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Lê X M.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THIỆU HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:15/2025/QĐST-HNGĐ | Thiệu Hóa, ngày 12 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 Về việc : “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khu phố 7, thị trấn A, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê X M, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu phố 7, thị trấn A, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ điều 212 và điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Điều 6; khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27; khoản 6 điều 27 nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Lê X M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Lê X M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Lê X M thỏa thuận vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Xuân Q H, sinh ngày 07/09/2009 và cháu Lê Thị H G sinh ngày 01/01/2014. Ly hôn chị C, anh M thống nhất giao con chung là cháu Lê Xuân Q H và cháu Lê Thị H G cho chị Chiến trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị C mỗi tháng 2.000.000đ/cháu, hai cháu là 4.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 cho đến khi cháu Lê Xuân Q H và cháu Lê Thị H G đủ 18 tuổi.
Anh Lê X M có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị C và anh Lê X M thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị C và anh Lê X M thỏa thuận, chị Nguyễn Thị C chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000093 ngày 18 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.
Trả lại chị Nguyễn Thị C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Lê X M phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKS huyện Thiệu Hoá. - UBND thị trấn Thiệu Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THA DS Thiệu Hóa; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Lê Thị Thu |