- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò T T và anh Vì L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 15/2025/QĐST- HNGĐ | Sông Mã, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2025/TLST - HNGĐ, ngày 13/3/2025, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Chị Lò T T, sinh năm 2000. Nơi cư trú: Tổ dân phố X, thị trấn S(trước đây là bản Ng 2, xã Ng), huyện M, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Vì L, sinh năm 1998. Nơi cư trú: Bản X, xã Ng, huyện M, tỉnh Sơn La. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò T T và anh Vì L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung: Chị Lò T T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Vì H, sinh ngày 10/3/2019 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Linh không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị T. Anh Vì L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Miễn 75.000đ án phí cho anh Vì L; Chị Lò T T phải chịu 75.000đ tiền án phí được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002463 ngày 12/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị T được hoàn lại 225.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Mã; - UBND xã Ng; - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hà Thị Điệp |