- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH số 15 giữa chị N và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị N và anh Lò Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | ML, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Quàng Thị N. Sinh năm 1986.
Đi ̣a chi: Bản M, xã TB, huyê ̣̉
n ML, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Lò Văn B. Sinh năm 1980.
Đi ̣a chi: Bản M, xã TB, huyê ̣̉
n ML, tỉnh Sơn La.
Ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan: Ngân hàng Chính sá ch xã hô ̣i, chi nhá nh huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La.
Người đại diện theo pháp luâ ̣t: Ông Đào Tro ̣ng D – Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Mùa Thị C – Phó Giám đốc.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị N và anh Lò Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a, Về con chung: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn B có 03 con chung là Lò Văn T, sinh ngày 10/8/2004; Lò Thị Nh, sinh ngày 03/02/2009 và Lò Dương K, sinh ngày 21/4/2011. Cháu Lò Văn T đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét, giải quyết. Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn B thỏa thuâ ̣n chị Quàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Thị Nh đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động; anh Lò Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo du ̣c cháu Lò Dương K đến khi cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cùng nhau.
Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
b, Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị Quàng Thị N và anh Lò Văn B tự thỏa thuâ ̣n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c, Về nợ chung: Chị Quàng Thị N, anh Lò Văn B và Ngân hàng Chinh sá
́ch xã hô ̣i, chi nhánh huyê ̣n ML, tinh Sơn La thỏ
̉a thuâ ̣n anh Lò Văn B có trách nhiê ̣m thanh toán trả Ngân hàng Chinh sá
́ch xa hô ̣̃ i, chi nhánh huyê ̣n ML, tỉnh Sơn La toàn bô ̣ nợ gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triê ̣u đồng) và lai phã
́t sinh theo chương trình cho vay phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số miền núi, có Hợp đồng vay vốn mã khách hàng số 1600088350 ngày 17/8/2018; chị Quàng Thị N có trách nhiê ̣m thanh toán trả anh Lò Văn B số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), thời hạn trả ngày 17/8/2028.
d, Về án phí: Chị Quàng Thị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001750 ngày 17/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La. Chị Quàng Thị N được nhâ ̣n la ̣i số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trườ ng hợp bản á n, quyết đi ̣nh được thi hà nh theo quy đi ̣nh tại Điều 2 Luật Thi hà nh á n dân sự thi ngườ i được thi hà nh á n dân sự, ngườ i phải thi hà nh
̀ á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hà nh á n, quyền yêu cầu thi hà nh á n, tự nguyê ̣n thi hà nh á n hoặc bi ̣ cưỡng chế thi hà nh á n tại cá c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hà nh á n dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hà nh á n được tinh theo quy đi ̣nh tại Điều 30 Luật
́
Thi hà nh á n dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã TB (để vào sổ hộ tịch); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Hà |