- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tạo hoà-Mạnh, Chung - Kiện đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 8-BẮC NINH Số: 15/2025/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 100/2025/TLST- DS ngày 24/4/2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968; 2. Bà Dương Thị H, sinh năm 1971; Cùng trú tại: Khu phố N, phường P, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh (nay là Khu phố N, phường P, tỉnh Bắc Ninh). Đại diện ủy quyền của ông T, bà H: 1. Ông Phạm Tiến Q, sinh năm 1981; 2. Ông Phạm Tiến V, sinh năm 1999; Cùng địa chỉ: Số 62 Nguyễn Gia Thiều, phường S, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (nay là Số 62 Nguyễn Gia Thiều, phường K, tỉnh Bắc Ninh). Bị đơn: 1. Ông Đặng Công M, sinh năm 1986; Trú tại: Thôn A, xã L, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là Thôn A, xã T, tỉnh Bắc Ninh). 2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1973; Trú tại: Thôn T, xã C, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là Thôn T, xã P, tỉnh Bắc Ninh). II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Đại theo ủy quyền của nguyên đơn và các bị đơn thống nhất thoả thuận, anh Nguyễn Văn C và anh Đặng Công M liên đới có trách nhiệm phải trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị H tổng số tiền nợ gốc 300.000.000 đồng theo phân kỳ trả nợ như sau: Ngày 15/9/2025, trả số tiền 43.000.000 đồng. Ngày 15/10/2025, trả số tiền 43.000.000 đồng. Ngày 15/11/2025, trả số tiền 43.000.000 đồng. Ngày 15/12/2025, trả số tiền 43.000.000 đồng. Ngày 15/01/2026, trả số tiền 43.000.000 đồng. Ngày 15/02/2026, trả số tiền 43.000.000 đồng. Ngày 15/3/2026, trả số tiền 42.000.000 đồng. Trường hợp bị đơn vi phạm phân kỳ trả nợ nêu trên thì nguyên đơn có quyền làm đơn đề nghị Cơ quan Thi hành án thi hành Quyết định này. Tiền lãi: không yêu cầu Toà án giải quyết. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người phải người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2, điều 468 Bộ luật dân sự 2015 cho đến khi thi hành xong.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn C và anh Đặng Công M phải chịu 7.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (mỗi người phải chịu 3.750.000đồng). Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Dương Thị H số tiền 7.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu ký hiệu : BLTU/24 số 0002802 ngày 23/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 8-Bắc Ninh). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Trường hợp quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND KV8; - THADS KV 8; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Đỗ Cường Dũng |