- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - L ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2025/QĐST-DS | L Đồng, ngày 04 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 144, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 81/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn M, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị Trinh T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn 8, xã Lộc An, huyện Bảo L, tỉnh L Đồng nay là Thôn 8, xã Bảo L 2, tỉnh L Đồng.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Trần Thị N, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn 2, phường 2 Bảo Lộc, tỉnh L Đồng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị N H, sinh năm 1975
Địa chỉ: Thôn 7, xã Lộc An, huyện Bảo L, tỉnh L Đồng nay là Thôn 7, xã Bảo L 2, tỉnh L Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Trần Văn T bà Nguyễn Thị N H có trách nhiệm trả cho vợ chồng ông Võ Văn M bà Nguyễn Thị Trinh T số tiền nợ gốc vay là 250.000.000 đồng, lãi suất phát sinh là 112.300.00 đồng; Tổng cộng số tiền phải trả là 362.300.000 đồng (Ba trăm sáu mươi hai triệu, ba trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.
Về án phí: Buộc vợ chồng ông Trần Văn Thuyên bà Nguyễn Thị N H phải nộp 9.057.500 đồng án phí Dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho vợ chồng ông Võ Văn M bà Nguyễn Thị Trinh T số tiền 7.495.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0004799 ngày 14 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo L nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4- L Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L Đồng (2); - VKSND tỉnh L Đồng; - VKSND Khu vực 4- L Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh L Đồng; - Phòng THA dân sự Khu vực 4- L Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán ĐÃ KÝ Trần Thị H Vi |