- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hữu T - Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Văn Vũ P, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Hữu T có: Luật sư Trương Hoàng S – Luật sư của Văn phòng L, thuộc đoàn luật sư tỉnh V.
- Bị đơn:
1/ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1977.
2/ Ông Phan Tấn H, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
1/ Ông Phan Tấn H và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Hữu T tiền vay gốc, lãi tổng cộng là 250.000.000đ (hai trăm năm chục triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2/ Ông Nguyễn Hữu T có nghĩa vụ trả lại ông Phan Tấn H và bà Nguyễn Thị N 03 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CC 027881, số vào sổ CS01597, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V ký cấp cho ông Phan Tấn H và bà Nguyễn Thị N vào ngày 03/10/2017, tại thửa đất số 74, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.820,6m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, toạ lạc tại ấp H, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CX 147039, số vào sổ CS11187, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V ký cấp cho ông Phan Tấn H vào ngày 14/7/2020, tại thửa đất số 331, tờ bản đồ số 10, diện tích 322,9m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, toạ lạc tại xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CX 147150, số vào sổ CS11197, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh V ký cấp cho ông Phan Tấn H vào ngày 05/8/2020, tại thửa đất số 378, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.361,7m2, loại đất chuyên trồng lúa nước, toạ lạc tại xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long;
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Phan Tấn H và bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp ½ tiền án phí hoà giải thành là 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
- Ông Nguyễn Hữu T tự nguyện nộp ½ tiền án phí hoà giải thành là 3.125.000đ (ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Do ông Nguyễn Hữu T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn toàn bộ án phí cho ông Nguyễn Hữu T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long - VKSND huyện Trà Ôn; - Chi cục THADS huyện Trà Ôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Luân |