vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Bà T T H L. Địa chỉ: Khu A, thành phố Bắc Ninh . Đại diện theo ủy quyền : Ông P B N H. Địa chỉ : phường B, quận C, thành phố Hà Nội ( Văn bản ủy quyền số 94/2024 ngày 15/11/2024) Bị đơn : Công ty cổ phần X. Địa chỉ : phường D, quận E, thành phố Hà Nội ( Nay phường D, quận E, thành phố H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "QĐCNTT 15/2025/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2025/QĐST- DSCầu Giấy, ngày 18 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 16/2024/TLST- DS ngày 16/01/2025 về vụ kiện “ Tranh chấp hợp đồng dịch vụ”.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Bà T T H L. Địa chỉ: Khu A, thành phố Bắc Ninh . Đại diện theo ủy quyền : Ông P B N H. Địa chỉ : phường B, quận C, thành phố Hà Nội ( Văn bản ủy quyền số 94/2024 ngày 15/11/2024)

Bị đơn : Công ty cổ phần X. Địa chỉ : phường D, quận E, thành phố Hà Nội ( Nay phường D, quận E, thành phố Hà Nội ).Đại diện theo pháp luật : Ông V Đ P, giám đốc. Đại diện theo ủy quyền : Ông N N V, phó giám đốc ( Giấy ủy quyền ngày 21/01/2025) .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà T T H L và Công ty Cổ phần X có tham gia ký kết và thực hiện Hợp đồng dịch vụ số: S181/2017/HĐDV/VNH ngày 31/10/2017. Ngày 16/12/2021, bà T T H L và Công ty X có ký Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng số: 1612-S181/2021/TTCDHD/VND-OHR về việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ S181-OHR/2017/HĐDV/VNH. Hiện tại công ty X còn nợ bà L số tiền là 524.500.000 đồng. ( Năm trăm hai mươi tư triệu, năm trăm nghìn đồng)

Các bên đương sự thống nhất Công ty Cổ phần X sẽ thanh toán trả cho bà L với lộ trình sau:

- Đợi 1: Thanh toán trả 157.350.000 đồng ( Một trăm năm mươi bảy triệu, ba

trăm năm mươi nghìn đồng) trước ngày 28/4/2025.

- Đợi 2: Thanh toán trả 157.350.000 đồng ( Một trăm năm mươi bảy triệu, ba

trăm năm mươi nghìn đồng) trước ngày 26/6/2025.

- Đợi 3: Thanh toán trả nốt số tiền còn lại là 209.800.000 đồng ( Hai trăm lẻ

chín triệu, tám trăm nghìn đồng) trước ngày 01/10/2025.

Trường hợp Công ty Cổ phần X vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào như đã thỏa thuận thì ngoài khoản tiền nợ phải thanh toán Công ty Cổ phần X còn phải chịu khoản tiền lãi là 160.000.000 đồng ( Một trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty Cổ phần X không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì Công ty Cổ phần X còn phải chịu lãi suất chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.

3. Về án phí: Bà T T H L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 6.245.000 đồng ( Sáu triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) . Bà L đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 15.510.000 đồng ( Mười lăm triệu, năm trăm mười nghìn đồng) theo biên lai số 46909 ngày 15/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy , thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho bà L số tiền là : 9.265.000 đồng ( Chín triệu, hai trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Công ty Cổ phần X phải chịu án phí dân sự là : 6.245.000 đồng ( Sáu triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ