vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Y2 Địa chỉ: Số A T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-DSĐam Rông, ngày 17 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Y2

Địa chỉ: Số A T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Y – Chức vụ: Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Anh T – Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Số A T, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Bà Cơ L K’ C, sinh năm: 1996

Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Cơ Liêng K’ Chương có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH một thành viên Y2 số tiền 45.637.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu sáu trăm ba mươi bảy nghìn đồng). Trong đó số tiền gốc 35.435.000 đồng (Ba mươi lăm triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn đồng) và 10.202.000 đồng (Mười triệu hai trăm lẻ hai nghìn đồng) tiền lãi suất phát sinh.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí: Bà Cơ Liêng K’ Chương phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với số tiền phải thanh toán cho Công ty TNHH Một thành viên Y2 nhưng bà Cơ L K’ Chương là đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Cơ L K’ Chương. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH một thành viên Y2 1.141.000 đồng (Một triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000283 ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông (do ông Lê Anh T nộp).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ