vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1937. Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn T: Anh Trần Minh C, sinh năm 1993, là người đại diện theo ủy quyền (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 17/4/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất - Nguyễn Văn T - Nguyễn Văn O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 320/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1937.

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn T: Anh Trần Minh C, sinh năm 1993, là người đại diện theo ủy quyền (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 17/4/2023).

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ớ, sinh năm 1951.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (nay là ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp).

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn Ớ: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1978, là người đại diện theo ủy quyền (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 15/11/2023).

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ (nay là ấp P, xã T, thành phố Cần Thơ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Văn Ớ thống nhất thỏa thuận ranh giới quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn T tại thửa đất số 562, 563, tờ bản đồ số 2 với quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Văn Ớ tại thửa đất số 76, 103, tờ bản đồ số 49 là đường thẳng nối từ mốc M10, 2’, M16 đến mốc M4, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Ranh đất được sử dụng theo chiều thẳng đứng tính từ lòng đất đến không gian, tài sản của hai bên lấn chiếm ranh đất phải di dời theo quy định của pháp luật.

Ông Nguyễn Văn T và ông Nguyễn Văn Ớ được đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục điều chỉnh lại quyền sử dụng đất và đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(Kèm Biên bản xem xét, thẩm định tại chổ ngày 17/01/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp (nay Tòa án nhân dân khu vực 11-Đồng Tháp); Sơ đồ đo đạc ngày 17/01/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T (nay là Chi nhánh Văn phòng Đ)).

2. 2. Về chi phí tố tụng:

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T thống nhất tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản tổng cộng là 7.678.000 đồng (Bảy triệu, sáu trăm bảy mươi tám nghìn đồng); ông Nguyễn Văn T đã nộp và chi xong.

Bị đơn ông Nguyễn Văn Ớ không phải chịu chi phí tố tụng.

2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, do ông Nguyễn T Trong là người cao tuổi (88 tuổi) được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; nên được miễn toàn bộ số tiền án phí nêu trên.

Bị đơn ông Nguyễn Văn Ớ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ