- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Minh Nghiêm khởi kiện xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Kiều Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Kiều T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 294/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Minh N, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện C, TP. Cần Thơ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện C, TP. Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Kiều T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Kiều T thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Về nuôi con chung: Có 03 con chung: Cháu Lê Minh H, sinh ngày 29/11/2005 (nam), cháu Lê Phước T, sinh ngày 15/01/2010 (nam) và cháu Lê Ngọc Kiều N, sinh ngày 03/01/2019 (nữ). Chị T thống nhất giao cháu T và cháu N cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu H đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Anh N và chị T xác định không có. Về nghĩa vụ chung: Anh N và chị T xác định không có. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh N tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (tiền tạm ứng án phí) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008422 ngày 16/12/2024. Anh N được nhận lại số tiền là 150.000 đồng,. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - UBND phường Thới Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |