vanban.org

Quyết định 15/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Trần Thanh L và bà Huỳnh Ngọc T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Thành L số tiền 138.479.000 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi chín ngàn đồng), được trả dần tiền theo thời gian như sau: Trả 24.000.000 đồng từ ngày 10/4/2025 đến ngày 10/3/2027, mỗi tháng trả 1.000.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thành L, Trần Thanh L, Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2025/QĐCNHGT - DSGò Công Tây, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Trần Thị Kim P (Đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện Nguyễn Thành L) và ông Trần Thanh L, Huỳnh Ngọc T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 01 năm 2025 của ông Nguyễn Thành L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2025, về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Nguyễn Thành L, sinh năm 1958.

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh T.

Đại diện theo ủy quyền: Trần Thị Kim P, sinh năm 1987.

Địa chỉ: K, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.

- Người bị kiện: Trần Thanh L, sinh năm 1968.

Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã B, huyện G, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 3 năm 2025, cụ thể như sau:

- Ông Trần Thanh L và bà Huỳnh Ngọc T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Thành L số tiền 138.479.000 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi chín ngàn đồng), được trả dần tiền theo thời gian như sau:

+ Trả 24.000.000 đồng từ ngày 10/4/2025 đến ngày 10/3/2027, mỗi tháng trả 1.000.000 đồng, trả tiền vào ngày 10 dương lịch hàng tháng; thời gian trả tiền tính từ ngày 10/4/2025 cho đến khi hết nợ.

+ Số tiền còn lại 114.479.000 đồng, mỗi tháng trả 3.000.000 đồng, trả tiền vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, tháng cuối cùng trả 3.479.000 đồng; thời gian trả tiền tính từ ngày 10/4/2027 cho đến khi hết nợ.

Trong trường hợp ông L, bà T vi phạm thời gian trả tiền như thỏa thuận nêu trên thì ông L, bà T có nghĩa vụ trả lại cho ông L số tiền còn lại một lần trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày 10 dương lịch của tháng vi phạm trả tiền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về lệ phí: Các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án không phải chịu lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ