- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Th Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành, cụ thể như sau: ông Điể u K , bà Thị Kh đồng ý liên đớ i trả tiền gốc và lãi cho ông Nguyễ n Thanh S tổng cộng số tiề n 230.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2025/QĐCN-HGT | Đồng Nai, ngày 03 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ vào Hồ sơ hòa giải đối thoại tại Tòa án, Thông báo số: 67, ngày 18/08/2025;
- Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện, người bị kiện. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện của của ông Nguyễ n Thanh S; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 08 năm 2025 về thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông Nguyễ n Thanh S, sinh năm 1965. Đị a chỉ : Thôn Đ , xã Đ, tỉnh Đồ ng Nai. Người bi ̣ kiện: Ông Điể u K , sinh năm 1973.
Bà Thị Kh, sinh năm 1977 Đị a chỉ : Thôn Đăk Nung, xã Đăk Nhau, tỉnh Đồ ng Nai. Căn cứ các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 08 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành, cụ thể như sau: ông Điể u K , bà Thị Kh đồng ý liên đớ i trả tiền gốc và lãi cho ông Nguyễ n Thanh S tổng cộng số tiề n 230.000.000đ, thờ i hạ n trả nợ trong thờ i hạ n 3 tháng kể từ ngày 18/08/2025.
Nguyên đơn đồ ng ý vớ i ý kiế n củ a bị đơn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND ; - Phòng THA; - TAND tỉnh ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Xuyến |