- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị A và anh Trần Mạnh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | H Long, ngày 15 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 307/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị , sinh năm 1990
Nơi cư trú: Tổ 2A, khu 1, phường C, thành phố H, tỉnh Q
- Bị đơn: Anh Trần Mạnh T, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Tổ 2A, khu 1, phường C, thành phố H, tỉnh Q; ch : Hi n đang ị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh Q
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị A và anh Trần Mạnh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị A và anh Trần Mạnh T
thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị A, anh T có 01 con chung là Trần Bảo A1, sinh ngày 18/9/2015.
Các ên th a thuận : giao con chung cho chị A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản tr .
Chị A cùng các thành viên gia đình không được cản tr người không trực tiếp nuôi con trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: chị A và anh T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay n chung: hông có
- Về án phí: chị A tự nguy n nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại cho chị A số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp, theo iên lai thu tiền số 0000079 ngày 17/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ ong, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND T H Long; - UBND phư ng C, T H Long - Chi cục THADS TP H Long - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Ninh |