vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 06/03/2024 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 06/03/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Căn cứ chính? Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 06 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Vy Hồng Q, sinh năm 1989;

Địa chỉ hiện tại: (31007) Chungcheongnam-do, Cheonan-si, Seobuk-gu, Seonghwan-eup, Wangji 4-gil, 66-80. Hàn Quốc.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị Mỹ H, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Kx/20/20 đường Trần Cao Vân, phường Tam Thuận, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Việt Nam

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 59, 81, 82, 83, 84, 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vy Hồng Q, sinh năm 1989; địa chỉ hiện tại: (31007) Chungcheongnam-do, Cheonan-si, Seobuk-gu, Seonghwan-eup, Wangji 4-gil, 66-80. Hàn Quốc và bà Đinh Thị Mỹ H, sinh năm 1990; địa chỉ: Kx/20/20 đường Trần Cao Vân, phường Tam Thuận, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Việt Nam.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vy Hồng Q và bà Đinh Thị Mỹ H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con Vy Xuân Tùng, sinh ngày 02/8/2014, Vy Hoàng Bách, sinh ngày 08/8/2017 cho bà Đinh Thị Mỹ H trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng đến 18 tuổi. Ông Vy Hồng Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng)/2 cháu, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2024 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Vy Hồng Q và bà Đinh Thị Mỹ H tự thoả thuận giải quyết.

3. Về án phí: Ông Vy Hồng Q tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0001387 ngày 21/02/2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Vy Hồng Q đã nộp đủ án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ