- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Phương Th và anh Bế Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | V, ngày 29 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Mạc Phương Th, sinh năm 1992; nơi đăng ký HKTT: Thôn P, xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang. Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã Tr, huyện V, tỉnh Hà Giang.
- Anh Bế Văn C, sinh năm 1993; nơi đăng ký HKTT: Thôn P, xã T, huyện V, tỉnh Hà Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2024 các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mạc Phương Th và anh Bế Văn C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Mạc Phương Th và anh Bế Văn C có một con chung là cháu Bế Bảo Ch, sinh ngày 06/05/2022. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Bế Bảo Ch cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Bế Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ ngày 01/04/2024 cho đến khi cháu Ch đủ 18 tuổi. Chị Mạc Phương Th là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Bế Bảo Ch.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Mạc Phương Th tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mạc Phương Th và anh Bế Văn C.
- Về con chung: Công nhận chị Mạc Phương Th và anh Bế Văn C có một con chung là cháu Bế Bảo Ch, sinh ngày 06/05/2022. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Bế Bảo Ch cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Bế Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ ngày 01/04/2024 cho đến khi cháu Ch đủ 18 tuổi. Chị Mạc Phương Th là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Bế Bảo Ch.
“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chiụ khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Mạc Phương Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Th đã nộp theo biên lai số 0001032 ngày 15/03/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hà Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện V; - CCTHA dân sự huyện V; - TAND tỉnh HG; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phúc |