- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Lê Văn T - sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa - Bị đơn : Chị Lại Thị Y - sinh năm 1985"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lại Thị Y
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST - HNGĐ | Quảng Xương, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/204/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, giữa :
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T - sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn : Chị Lại Thị Y - sinh năm 1985 Nơi cư trú: Thôn L, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Lại Thị Y
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Lại Thị Y có 02 con chung cháu Lê Thị Ngọc D, sinh ngày 19/8/2011, cháu Lê Đức T sinh 10/10/2014. Giao cháu Lê Thị Ngọc D cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Đức T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh T, chị Y thống nhất không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh T chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0002101 ngày 20/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, anh T được nhận lại 150.000đồng tại thi hành án dân sự huyện Q
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND tỉnh Thanh Hóa - THA DS huyện Q - VKSND huyện Q, - UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Bùi Thị Huyền |