- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Nguyễn Thị Nh - Nguyễn Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Duy T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 15 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 212/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Nơi cư trú: thôn T, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1990. Nơi cư trú: thôn T, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Duy T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Duy T thống nhất có 02 con chung, tên: Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 29/07/2013 và Nguyễn Trúc L sinh ngày 21/10/2018, hiện 02 con chung đang sống với anh T. Anh T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng A và cháu Nguyễn Trúc L. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Duy T thống nhất không yêu cầu giải quyết. Về án phí: chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N nộp trước tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008692 ngày 07/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, hoàn lại cho chị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - Chi cục THA.DS thị xã Sông Cầu; - VKSND thị xã Sông Cầu (2); - UBND xã Xuân Lộc, tx Sông Cầu, tỉnh Phú Yên , GCNKH: số 132/2012, quyển số 02/2012 ngày 24/12/2012); - Các đương sự; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà |