- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Lê D, Lê Công D: ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phan Thị Lê D, sinh năm 1991 và bị đơn Lê Công D, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 562/2023/TLST–HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị Lê D, sinh năm 1991; Địa chỉ: đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Lê Công D, sinh năm 1988; Địa chỉ: đường N, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,58,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Phan Thị Lê D, sinh năm 1991 và bị đơn Lê Công D, sinh năm 1988.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: có 03 con chung là Lê Vũ N, sinh ngày 04/01//2010, Lê Quốc B, sinh ngày 05/7/2012 và Lê Phan Khánh N, sinh ngày 26/8/2018. Hiện nay các con chung đang ở với anh D, ly hôn anh D, chị D thống nhất giao cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Nguyên, Bảo và Ngọc, chị D không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
+ Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị Phan Thị Lê D tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HN&GĐ sơ thẩm, đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012675 ngày 30/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà. Hoàn lại cho chị D 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND phường B, TP. Tuy Hòa ( số 31/2009); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Võ Công Tự |