- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y L TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:15/2024/QĐST-HNGĐ | Y L, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu S, xã M H,
huyện Y L, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Phùng Văn M, sinh năm 1984; địa chỉ: Khu S, xã M H, huyện Y
L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14
tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phùng Văn M thống nhất xác định vợ
chồng có hai con chung là cháu Phùng Thị Lệ Q, sinh ngày 18/7/2008 và Phùng Bá M, sinh ngày 22/10/2013.
Khi ly hôn, chị H và anh M thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phùng Bá M,
sinh ngày 22/10/2013 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Phùng Thị Lệ Q, sinh ngày 18/7/2008 cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị H
và anh Phùng Văn M thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006371 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y L, tỉnh Phú Thọ. Chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Y L; - Chi cục THADS huyện Y L; - UBND xã M H, huyện Y L; (Kết hôn ngày 09/9/2005) - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Lê Thu Trang |