- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN TTLH Ch-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: anh Đào Ngọc Ch và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST- HNGĐ | T1, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 199/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Anh Đào Ngọc Chính, sinh năm 1996. Địa chỉ: Xóm 6, thôn HL, xã ML, huyện TT, tỉnh T2. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Toan, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn TL, xã ĐTr, huyện T1, tỉnh T2.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: anh Đào Ngọc Ch và chị Nguyễn Thị T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: anh Đào Ngọc Ch và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: anh Đào Ngọc Ch và chị Nguyễn Thị T không có con chung, hiện chị T không có thai. 2.3 Về quan hệ tài sản: anh Đào Ngọc Ch và chị Nguyễn Thị T không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nợ chung. * Về án phí: Anh Đào Ngọc Ch tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí anh Ch đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002539 ngày 05 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án huyện T1, tỉnh T2 thành tiền án phí. Trả lại anh Đào Ngọc Ch 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh T2; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND xã ML, huyện TT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |