- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng V 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 02/01/2024 giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984 HKTT: Tập thể công ty 26, xã L, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: Tập thể công ty 26, xã L, huyện T, Hà Nội Bị đơn: anh Hoàng V, sinh năm 1978 HKTT: Tập thể công ty 26, xã L, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: Tập thể công ty 26, xã L, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/01/2024. | T, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng V 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: chị Nguyễn Thị H, anh Hoàng V có 02 con chung là Hoàng Hà V, sinh ngày 21/09/2007 và Hoàng Trường G, sinh ngày 27/10/2011. Sau ly hôn, giao cả hai con chung cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Hoàng V có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xem xét. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng V không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số 6891 ngày 27/12/2023. Trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND thị trấn Văn Điển, T, Hà Nội (Số 106/2006) - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Văn Thắng |