- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh TH và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:15/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn Th, sinh năm 1992.
Địa chỉ: TDP H, thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
- Chị Đình Thị M, sinh năm 1995.
Địa chỉ: thôn C, xã Q, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Th và chị Đình Thị M kết hôn do hai bên tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 26/12/2018 tại UBND thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, Hà Nội. Sau cưới vợ chồng sống hạnh phúc được một năm thì bắt đầu xẩy ra mâu thuẫn, do vợ chồng không hợp nhau. Hai bên đã cố gắng tìm mọi biện pháp để khắc phục tình cảm vợ chồng nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Anh Th và chị M đã sống ly thân từ đầu năm 2020 đến nay và xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể đoàn tụ chung sống được nữa nên thỏa thuận ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh Th và chị M xác nhận vợ chồng có hai con chung là Trần Thị Kim Ng- sinh ngày 20/9/2019 và Trần Ngọc Tr- sinh ngày 23/9/2021.
Anh Th và chị M thỏa thuận: giao cháu Trần Thị Kim Ng cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Trần Ngọc Tr cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Th và chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Th và chị M không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Xét việc thỏa thuận ly hôn và nuôi con của anh Th và chị M là phù hợp quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Th và chị M xác nhận không có tài sản chung và nợ chung.
Về lệ phí: Anh Th tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Th và chị Đình Thị M ly hôn.
- Về con chung: Anh Th và chị M xác nhận vợ chồng có hai con chung là Trần Thị Kim Ng- sinh ngày 20/9/2019 và Trần Ngọc Tr- sinh ngày 23/9/2021.
Giao con chung Trần Thị Kim Ng cho anh Trần Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Ng trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.
Giao con chung Trần Ngọc Tr cho chị Đình Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Tr trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có thay đổi khác.
Anh Th và chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Th và chị M đến khi có thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Văn Th chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền đã nộp dự phí tại Biên lai thu tiền số 0019848 ngày 09/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Quốc Oai; - CCTHADS huyện Quốc Oai; - Uỷ ban nhân dân TT Quốc Oai (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Ngọc Sơn |