- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nu Lò"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùa Thị N và anh Vàng A L. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST - HNGĐ, ngày 11 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Mùa Thị N, sinh năm: 2004. Địa chỉ: Bản Tà Hử, xã Hố Mít, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Vàng A L, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Bản Tà Hử, xã Hố Mít, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mùa Thị N và anh Vàng A L. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị N và anh Vàng A L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mùa Thị N và anh Vàng A L không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Mùa Thị N và anh Vàng A L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, chị N và anh L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị là để chị N nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh L phải chịu. Xác nhận chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai kí hiệu BLTU/23 số 0000878 ngày 11/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị N được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện ; - Các đương sự; - CCTHADS huyện; - UBND xã Hố Mít - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương |