- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | N……, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Bùi Thị L, sinh năm 1998 và anh Hồ Doãn T, sinh năm 1996; cùng địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 18 tháng 10 năm 2024, người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị L và anh Hồ Doãn T đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Hồ Doãn T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2017, đăng ký tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện N, tỉnh K. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ, chồng hạnh phúc, nhưng càng về sau cuộc sống hôn nhân không hoà hợp, không có sự chia sẻ lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng mỗi ngày một trầm trọngdẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Bùi Thị L và anh Hồ Doãn T có hai con chung là Hồ Hà Trúc L
- sinh ngày 19/4/2016 và Hồ Hà Gia H – sinh ngày 17/12/2019, khi thuận tình ly hôn anh, chị thỏa thuận: Chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con cho đến khi hai con thành niên và có khả năng lao động, anh T cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 10/10/2024.
Trong bản tự khai của cháu Hồ Hà Trúc L. Khi bố, mẹ ly hôn nguyện vọng của cháu là được ở với mẹ.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Hồ Doãn T nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy:
* Về tố tụng: Căn cứ nội dung đơn yêu cầu của các đương sự và tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ, Tòa án thụ lý giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu vẫn giữ quan điểm yêu cầu Tòa án giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con như đơn yêu cầu.
* Về Hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Hồ Doãn T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2017, đăng ký tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện N tỉnh K Quá trình chung sống thời gian đầu vợ, chồng hạnh phúc, nhưng càng về sau cuộc sống hôn nhân không hoà hợp, không có sự chia sẻ lẫn nhau dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng mỗi ngày một trầm trọng, đây là lý do của mục đích hôn nhân không đạt được, nên cả hai cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
* Về con và cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị L và anh Hồ Doãn T có hai con chung là Hồ Hà Trúc L - sinh ngày 19/4/2016 và Hồ Hà Gia H – sinh ngày 17/12/2019, khi thuận tình ly hôn anh, chị thỏa thuận: Chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con cho đến khi hai con thành niên và có khả năng lao động, anh T cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian anh T cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 10/10/2024.
Trong bản tự khai của cháu Hồ Hà Trúc L thể hiện. Khi bố, mẹ ly hôn nguyện vọng của cháu là được ở với mẹ. Xét thấy: Nguyện vọng của cháu L là hoàn toàn phù hợp với thỏa thuận nuôi con của chị L và anh T, phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, do đó chị L được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con, cho đến khi hai con thành niên và có khả năng lao động là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy việc chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của chị Bùi Thị L và anh Hồ Doãn T là hoàn toàn có căn cứ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị L và anh Hồ Doãn T.
- Về trách nhiệm nuôi con: Chị Bùi Thị L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con là Hồ Hà Trúc L - sinh ngày 19/4/2016 và Hồ Hà Gia H – sinh ngày 17/12/2019 cho đến khi hai con thành niên và có khả năng lao động, anh Hồ Doãn T cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Thời gian anh T cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 10/10/2024.
Kể từ ngày bên được cấp dưỡng có đơn yêu cầu cấp dưỡng mà bên phải cấp dưỡng không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho bên được cấp dưỡng, thì bên phải cấp dưỡng phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo thỏa thuận là 10%/năm. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt trong trường hợp người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Hồ Doãn T nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), anh T đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 Số: 0002083 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K, thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đương sự đã nộp xong
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh K; - TAND Cấp cao tại Đà Nẵng; - VKSND huyện N; - UBND thị trấn P, huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Lưu hồ sơ việc dân sự./. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bá Khen |