- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị A - Chu Văn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị A và anh Chu Văn G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị A, sinh năm 1996; Địa chỉ: Xóm N, xã B, huyện BL, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Anh Chu Văn G, sinh năm 1993; Địa chỉ: Xóm P, xã K, huyện BL, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị A và anh Chu Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị Chu Thị A và anh Chu Văn G thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Chu Thị A và anh Chu Văn G thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là cháu Chu Minh T, sinh ngày 10/11/2018 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Chu Văn G không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được phép cản trở. 2.3 Về tài sản: Chị Chu Thị A và anh Chu Văn G thống nhất thỏa thuận: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Chị Chu Thị A và anh Chu Văn G thống nhất thỏa thuận: Chị Chu Thị A tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Chu Thị A phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước. Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Chu Thị A phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước. Chị Chu Thị A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003338 ngày 01/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Chị Chu Thị A được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS huyện Bảo Lạc; - UBND xã Kim Cúc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Thùy Ngân |