vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thị N và anh Lê Ngọc H. Giấy chứng nhận kết hôn số: 44/2021 đăng ký ngày 31/12/2021 của UBND xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hi…

Tòa án tỉnh Bình Phước; VKS và Chi cục THADS huyện Bù Đăng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thị N và anh Lê Ngọc H. Giấy chứng nhận kết hôn số: 44/2021 đăng ký ngày 31/12/2021 của UBND xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hi…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 02 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: anh Lê Ngọc H,

sinh năm: 1991 Nơi cư trú: khu phố H, phường T, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: chị Thị N,

sinh năm: 1999 Nơi cư trú: thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thị N và anh Lê Ngọc H. Giấy chứng nhận kết hôn số: 44/2021 đăng ký ngày 31/12/2021 của UBND xã T, huyện C, tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: giao cháu Lê Hoàng Gia H1, sinh ngày 17/01/2022 cho chị Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: anh Lê Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/tháng. Phương thức cấp dưỡng: hàng tháng. Thời gian: ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ 10/4/2024. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000đ anh Lê Ngọc H nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 0009068 ngày 15/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ