- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-DS | Đồng Xoài, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 41/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: khu phố P, phường T, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
-Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; Nơi cư trú: ấp 4, xã T, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Trần Duy H, sinh năm 1996; Nơi cư trú: khu phố B, phường T, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị H đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Thủy T số tiền còn thiếu (nợ gốc) là 2.500.000.000 đồng và tiền lãi 200.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền là 2.700.000.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm triệu đồng).
2.2. Bà Nguyễn Thị Thủy T đồng ý trả lại cho bà Nguyễn Thị H 05 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 616xxx, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 21/3/2022 cho ông Trần Duy H, sinh năm 1996;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 616xxx, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 21/3/2022 cho ông Trần Duy H, sinh năm 1996;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 616xxx, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 21/3/2022 cho ông Trần Duy H, sinh năm 1996;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 616xxx, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 21/3/2022 cho ông Trần Duy H, sinh năm 1996; Địa chỉ: KP B, phường T, thành phố Đông Xoài, tình Bình Phước.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 616xxx, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 21/3/2022 cho ông Trần Duy H, sinh năm 1996.
2.3. Kế từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 02 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị H phải nộp số tiền là 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng). Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thủy T số tiền 42.660.000 đồng (Bốn mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001094 ngày 07/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, Bình Phước.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - Các đương sự; - Tòa án tỉnh BP; - VKSND TP. Đồng Xoài; - Chi cục THADS TP. Đồng Xoài; - Löu HS-VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Chất |