vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 26/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-DSYên Dũng, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 20/2024/TLST- DS ngày 29 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn T, xã C,

huyện Y, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn:

+ Anh Lê Đình G, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện Y, tỉnh

Bắc Giang.

+ Chị Trần Thị Mai L, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố 3, thị trấn N,

huyện Y, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đình G, chị Trần Thị Mai L thỏa thuận anh

Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L phải có nghĩa vụ thanh toán cho chị Nguyễn Thị H số tiền còn nợ là 149.000.000 đồng theo giấy vay tiền ngày 21/11/2023.

Thời hạn thanh toán tiền cụ thể như sau:

1

- Ngày 10/8/2024 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 70.000.000 đồng.

- Ngày 15/9/2024 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/10/2024 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/11/2024 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/12/2024 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/01/2025 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/02/2025 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/3/2025 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/4/2025 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/5/2025 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 8.000.000 đồng.

- Ngày 15/6/2025 (Dương lịch) anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L trả

cho chị Nguyễn Thị H 7.000.000 đồng.

Trường hợp anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L vi phạm bất kỳ kỳ hạn

trả nợ nào thì chị Nguyễn Thị H được quyền yêu cầu cơ quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án

2.2. Về án phí:

- Anh Lê Đình G và chị Trần Thị Mai L phải chịu cả 3.725.000 đồng (Ba

triệu bẩy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 4.500.000 đồng (Bốn triệu lăm trăm tiền

tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005593 ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y.

2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp

luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được

thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ