- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-DS | Tiểu Cần, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 191/2023/TLST-DS ngày 21-12-2023.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Diệp Quốc Ngh, sinh năm 1967; Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn Trà C, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1956 và bà Lâm Thị B, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp Đại M, xã Phú C, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện ủy quyền của bà Lâm Thị B: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1956; Địa chỉ: Ấp Đại M, xã Phú C, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn Đ và bà Lâm Thị B đồng ý trả cho ông Diệp Quốc Ngh tiền vốn vay còn nợ bằng 1.200.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 14/7/2022 đến ngày 14/12/2023 với mức lãi suất 20%/năm bằng 338.640.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi bằng 1.538.640.000 (Một tỷ năm trăm ba mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi nghìn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2.2. Ông Diệp Quốc Ngh đồng ý trả lại cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Lâm Thị B 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích 1.985,6m2, thuộc thửa đất số 154, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại Ấp Đại Mong, xã Phú Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh cấp cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Lâm Thị B.
Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 29.079.600 đồng;
Ông Diệp Quốc Ngh phải chịu 14.539.800 đồng án phí. Nhưng được trừ vào 31.200.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại lại thu số 0000281 ngày 21-12-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Ông Diệp Quốc Ngh được nhận lại 16.660.200 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.
Ông Nguyễn Văn Đ và bà Lâm Thị B phải chịu 14.539.800 đồng án phí. Do ông Nguyễn Văn Đ là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên miễn toàn bộ án phí cho ông Đàng là 7.269.900 đồng; Số tiền còn lại bằng 7.269.900 đồng buộc bà Lâm Thị B phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - CCTHADS huyện Tiểu Cần - VKSND huyện Tiểu Cần; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Thị Mỹ Chấm |