vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Điểu M, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu phố X, phường C, thành phố B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2024/QĐST-DSPhú Riềng, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2022/DS–ST ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Điểu M, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước.

+ Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu phố X, phường C, thành phố B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Thị D, sinh năm: 1993. Địa chỉ thường trú: Thôn Bình Trung, xã T, R, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở hiện nay: Thôn A, xã B, huyện R, tỉnh Bình Phước.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Điểu Đ, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện R, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể, như sau:

2.1 Về số tiền nợ vay và nghĩa vụ trả nợ:

Nguyên đơn ông Điểu M, người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Đức Dũng và bị đơn bà Thị D và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Điểu Đum thống nhất: Bị đơn bà Thị D còn nợ nguyên đơn ông Điểu M số tiền nợ vay chưa trả là 1.479.600.000 đồng (Một tỷ bốn trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng). Các bên thống nhất không yêu cầu tính lãi suất.

Bà Thị D phải có nghĩa vụ trả cho ông Điểu M số tiền nợ chưa trả là 1.479.600.000 đồng (Một tỷ bốn trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng).

2.2 Về thời hạn và phương thức thanh toán nợ: Ông Điểu M đồng ý cho bà Thị D tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ là 1.479.600.000 đồng (Một tỷ bốn trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng), trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày 17/01/2024. Thời hạn cuối cùng bà Thị D phải có nghĩa vụ trả hết toàn bộ số tiền nợ 1.479.600.000 đồng (Một tỷ bốn trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng) cho ông Điểu M là ngày 17/05/2024. Hết thời hạn trên, nếu bà Thị D không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, không trả hoặc trả không đầy đủ số tiền trên thì ông Điểu M có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành quyết định theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Thị D phải có nghĩa vụ chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 28.194.000 đồng (Hai mươi tám triệu một trăm chín mươi bốn nghìn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng hoàn lại cho nguyên đơn ông Điểu M số tiền tạm ứng án phí 28.194.000 đồng (Hai mươi tám triệu một trăm chín mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015651 ngày 02/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ