- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2024/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 372/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị D – sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn:
1/ Bà Nguyễn Thị C – Sinh năm 1941.
2/ Ông Lê Trọng Q – Sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Tổ 9, Thôn 1, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Đức H – Sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị D, ông Lê Đức H yêu cầu bà Nguyễn Thị C và ông Lê Trọng Q phải trả cho vợ chồng bà số tiền nợ 240.000.000đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng), không yêu cầu tính lãi. Cụ thể được chia như sau:
Bà Nguyễn Thị C phải trả số tiền 120.000.000 đồng.
Ông Lê Trọng Q phải trả số tiền 120.000.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Trọng Q tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của bà Phạm Thị D, ông Lê Đức H là trả số tiền nợ 240.000.000đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng), được chia như sau: bà Nguyễn Thị C phải trả số tiền 120.000.000 đồng, ông Lê Trọng Q phải trả số tiền 120.000.000 đồng
Bà Phạm Thị D, ông Lê Đức H đồng ý giao trả cho bà Nguyễn Thị C, ông Lê Trọng Q 01 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CH 493804 do UBND huyện Hàm Thuận Bắc cấp ngày 20/9/2017 đứng tên hộ bà Nguyễn Thị C.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí:
Ông Lê Trọng Q tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000đồng (Ba triệu đồng).
Bà Nguyễn Thị C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do thuộc trường hợp được miễn nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Bà Phạm Thị D, ông Lê Đức H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Phạm Thị D số tiền đã nộp là 6.000.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012849 ngày 08/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Hàm Thuận Bắc; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Mi Mi |