vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 22/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Trần Thị T, sinh năm: 1969; địa chỉ: thôn S, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị; người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn Q, sinh năm: 1977, địa chỉ: khu phố I, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Giấy ủy quyền ngày 15/5/2024); Bị đơn: anh Nguyễn Thái H, sinh năm: 1990; địa chỉ: thôn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNTT Trần Thị T- Nguyễn Thái H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2024/QĐST-DSCam Lộ, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Trần Thị T, sinh năm: 1969; địa chỉ: thôn S, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị; người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Văn Q, sinh năm: 1977, địa chỉ: khu phố I, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (Giấy ủy quyền ngày 15/5/2024);

- Bị đơn: anh Nguyễn Thái H, sinh năm: 1990; địa chỉ: thôn M, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Nguyễn Thái H thỏa thuận trả cho bà Trần Thị T số tiền vay còn nợ theo Giấy mượn tiền ngày 01/4/2023 là 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng), với thời gian trả như sau:

+ Lần 1: chậm nhất đến ngày 12/8/2024 trả: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

+ Lần 2: chậm nhất đến ngày 12/9/2024 trả: 37.500.000 đồng (Ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng);

+ Lần 3: chậm nhất đến ngày 12/10/2024 trả: 37.500.000 đồng (Ba mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

Nếu anh Nguyễn Thái H vi phạm thỏa thuận trên thì hàng tháng anh Nguyễn Thái H phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2.2. Về án phí: anh Nguyễn Thái H thỏa thuận chịu 1.562.500 đồng (Một triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí. Bà Trần Thị T thỏa thuận chịu 1.562.500 đồng (Một triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.125.000 đồng theo biên lai số BLTU/2023/0000104 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lộ. Bà T được hoàn trả số tiền 1.562.500 đồng ((Một triệu năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ