vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Phan Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phan Nguyễn Tâm N1, sinh ngày 11/5/2017, cháu Phan Nguyễn Bảo N2, sinh ngày 29/11/2019 và cháu Phan Nguyễn Hoàng N3, sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐCNTTLHBắc Tân Uyên, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của của bà Nguyễn Thị Minh T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 03 năm 2024 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con của bà Nguyễn Thị Minh T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1974; nơi đăng ký thường trú: Số B, khu phố A, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An; nơi đăng ký tạm trú: Tổ D, khu phố D, phường U, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Ông Phan Văn N, sinh năm 1973; nơi đăng ký thường trú: Ấp C, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre; nơi đăng ký tạm trú: Tổ A, khu phố E, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do H gải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024 là phù hợp các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 5 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Phan Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Minh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Phan Nguyễn Tâm N1, sinh ngày 11/5/2017, cháu Phan Nguyễn Bảo N2, sinh ngày 29/11/2019 và cháu Phan Nguyễn Hoàng N3, sinh ngày 14/01/2023. Bà Nguyễn Thị Minh T không yêu cầu ông Phan Văn N phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

Ông Phan Văn N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông N lạm dụng quyền thăm nom, chăm sóc con chung để gây khó khăn, cản trở cho việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung của bà T thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con chung của ông N.

Vì quyền lợi hợp pháp về mọi mặt của con chung, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi một trong các bên hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết.

2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ