- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quỳnh - Tuấn"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Hòa giải
| Toµ ¸n nh©n d©n HuyÖn ¢n thi TØnh h ng yªn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2024/QĐCNTTLH Q UYẾT ®Þnh c«ng nhËn ThuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn |
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA
Căn cứ các Điều 32.33.34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa Án. Căn cứ các Điều 55.81.82.83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu của Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Hương Q, sinh năm 1994 và anh Phạm Văn T, sinh năm 1995; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 02/03/2024 Về việc ly hôn của người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Hương Q, sinh năm 1994;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/03/2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Hương Q, sinh năm 1994;
- Người bị kiện: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1995; Đều trú tại: Phần Hà, Bắc Sơn, Ân Thi, Hưng Yên Các tài liệu theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/03/2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
quyÕt ®Þnh:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/03/2024 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương Q và anh Phạm Văn T.
- Về con chung: Chị Q, anh T có 02 con chung là Phạm Bảo Anh sinh ngày 03/02/2016 và Phạm Ngọc A sinh ngày 14/09/2017. Nay ly hôn chị Q, anh T thống nhất thỏa thuận để anh T nuôi cả 02 con chung là cháu Bảo Anh, cháu Ngọc Anh đến tuổi thành niên. Chị Q không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T. Chị Q có quyền đi lại thăm nom con chung. Anh T không được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Q, anh T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện Ân Thi; - UBND xã Bắc Sơn - Chi cục THADS huyện Ân Thi; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng D |