vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2023 cụ thể như sau:

Ông Trần Hoàng K có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn P tổng số tiền 508.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả cụ thể như sau: Ông Trần Hoàng K có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn P số tiền 100.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa Nguyễn Văn P và Trần Hoàng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 15/2024/QĐCNHGT-DS
Thạnh Phú, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của ông Nguyễn Văn P và ông T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 13 tháng 12 năm 2023 của ông Nguyễn Văn P.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1974; địa chỉ: 01 ấp T, xã M, huyện M, tỉnh B.

- Người bị kiện: ông Trần Hoàng K, sinh năm 1973; địa chỉ: 42/3 ấp P , xã P, huyện T, tỉnh B.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 12 năm 2023 cụ thể như sau:

Ông Trần Hoàng K có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn P tổng số tiền 508.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả cụ thể như sau:

+ Ông Trần Hoàng K có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn P số tiền 100.000.000 đồng. Thời hạn và cách thức trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

+ Đối với số tiền 408.000.000 đồng còn lại, ông Trần Hoàng K có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Văn P, thời hạn và cách thức trả cụ thể như sau: định kỳ vào ngày 01 hàng tháng, ông K có nghĩa vụ trả cho ông P số tiền 8.500.000 đồng, việc trả dần theo định kỳ được thực hiện cho đến khi ông K trả hết số nợ 408.000.000 đồng. Thời gian trả lần đầu vào ngày 01/4/2024 và thời gian trả lần sau cùng vào ngày 01/4/2028.

Khi ông Trần Hoàng K trả hoàn tất số nợ trên cho ông Nguyễn Văn P thì ông P có nghĩa vụ trả cho ông K giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Trần Hoàng K đối với thửa 39 tờ bản đồ 10, diện tích 1.385 m2, đất tọa lạc tại xã P, huyện T, tỉnh B.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ