- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị Th
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐR TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15 /2024/QĐST-HNGĐ | ĐR, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2024/TLST - HNGĐ ngày 02
tháng 5 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn H. Sinh năm: 1979
Địa chỉ: Số nhà 54, 1c đường Võ Nguyên Giáp, TT. Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th. Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn Liêng Tr, xã Đạ T, huyện ĐR, tỉnh Lâm Đồng
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt
Nam
Trụ sở: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành
phố Hà Nội+
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng
Người đại diện theo ủy quyền: bà Phùng Thị Phi – Phó giám đốc phụ trách phòng
giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện ĐR, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84, 110,116 của Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng
5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị Th
thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung
là cháu Hoàng Nguyễn Mộc Nh; Sinh ngày: 29/03/2011 và cháu Hoàng Nguyễn Tuấn K; Sinh ngày: 26/3/2007 đến khi cháu Nh và cháu K đủ 18 tuổi, ông Hoàng Văn H cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng trên một tháng trên hai cháu. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.
Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi
người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
2.2. Về tài sản chung: Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị Th sẽ tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác
2.3. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính
sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện ĐR số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng vay đã ký.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành
án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.4. Về án phí: Ông Hoàng Văn H nhận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia
đình sơ thẩm; 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung và 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 0005328 ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐR. Ông Hoàng Văn H còn phải nộp là 1.250.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND H. Đam Rông; - CC THADS H. Đam Rông; - UBND TT. Đạ Tẻh,h. Đạ Tẻh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Rung K’ Nhơn |