vanban.org

Quyết định 15/2024/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị Th

thuận tình ly hôn. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị Th
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐR
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2024/QĐST-HNGĐĐR, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2024/TLST - HNGĐ ngày 02

tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn H. Sinh năm: 1979

Địa chỉ: Số nhà 54, 1c đường Võ Nguyên Giáp, TT. Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th. Sinh năm: 1980

Địa chỉ: Thôn Liêng Tr, xã Đạ T, huyện ĐR, tỉnh Lâm Đồng

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt

Nam

Trụ sở: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành

phố Hà Nội+

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng

Người đại diện theo ủy quyền: bà Phùng Thị Phi – Phó giám đốc phụ trách phòng

giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện ĐR, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84, 110,116 của Luật hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng

5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà

giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị Th

thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung

là cháu Hoàng Nguyễn Mộc Nh; Sinh ngày: 29/03/2011 và cháu Hoàng Nguyễn Tuấn K; Sinh ngày: 26/3/2007 đến khi cháu Nh và cháu K đủ 18 tuổi, ông Hoàng Văn H cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng trên một tháng trên hai cháu. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 01 tháng 6 năm 2024.

Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi

người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

2.2. Về tài sản chung: Ông Hoàng Văn H và bà Nguyễn Thị Th sẽ tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác

2.3. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính

sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện ĐR số tiền nợ gốc là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và lãi phát sinh theo hợp đồng vay đã ký.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành

án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.4. Về án phí: Ông Hoàng Văn H nhận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia

đình sơ thẩm; 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung và 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 0005328 ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐR. Ông Hoàng Văn H còn phải nộp là 1.250.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ