vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng D. Địa chỉ: 162A đường P, phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Phước T, chức vụ: Tổng Giám Đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1975, chức vụ: Phó phòng Kế toán tài chính (Theo Giấy ủy quyền số 01/D-GU… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản giữa Công ty TNHH Xây dựng D và Công ty TNHH MTV L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-KDTMSơn Trà, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Xây dựng D. Địa chỉ: 162A đường P, phường P, quận H, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Phước T, chức vụ: Tổng Giám Đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1975, chức vụ: Phó phòng Kế toán tài chính (Theo Giấy ủy quyền số 01/D-GUQ ngày 08/5/2023 của Tổng Giám đốc)

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV L. Địa chỉ: 122/71 đường L, quận S thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Bà Lâm Thị Huyền N, chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Minh V, chức vụ: Phó Giám đốc (Theo Giấy uỷ quyền ngày 11/7/2023 của Giám đốc)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận nợ: Công ty TNHH MTV L xác nhận còn nợ Công ty TNHH Xây dựng D số tiền 76.000.000 đồng (Bảy mươi sáu triệu đồng).

Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH MTV L thanh toán cho Công ty TNHH Xây dựng D số tiền 76.000.000 đồng (Bảy mươi sáu triệu đồng) theo phương thức như sau:

- Vào ngày 30/8/2023 thanh toán 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng);

- Vào ngày 30/9/2023 thanh toán 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng);

- Vào ngày 30/10/2023 thanh toán 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng);

- Vào ngày 30/11/2023 thanh toán 31.000.000đ (Ba mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Công ty TNHH MTV L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.900.000đ (Một triệu, chín trăm nghìn đồng)

Công ty TNHH Xây dựng D không chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH Xây dựng D số tiền tạm ứng án phí 2.402.000 đồng (Hai triệu, bốn trăm lẻ hai nghìn đồng) Công ty TNHH Xây dựng D đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai thu số 0003857 ngày 27/6/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ