vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 08/01/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị N nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chị Nhài đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0005685 ngày 26-12-2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nam Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình C - Bùi Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-HNGĐNam Định, ngày 08 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Dũng

Thư ký phiên họp: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Ông Trần Trọng Dần - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 76/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Đình C; sinh năm 1994; Nơi đăng ký thường trú: Xóm TM, thị trấn NC, huyện TN, tỉnh Nam Định.

- Chị Bùi Thị N; sinh năm 1997; nơi đăng ký thường trú: Xóm TM, thị trấn NC, huyện TN, tỉnh Nam Định; hiện đang trú tại: Số 8, đường Nandong, quận Pingzhen, thành phố Đào Viên, Đài Loan

Tại phiên họp: Anh Vũ Đình C, chị Bùi Thị N vắng mặt (Có đơn xin giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và bản tự khai anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N đều trình bày:

Anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 25-02-2017 tại Ủy ban nhân dân xã Trực Phú (nay là thị trấn Ninh Cường), huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Sau khi chung sống được một thời gian anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại chị Lan đang cư trú tại Đài Loan còn anh Vũ Đình C đã về sinh sống tại Việt Nam; do khoảng cách địa lý xa nên anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Cương và chị Nhài đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đã bàn bạc thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Bùi Thị N tự nguyện nộp toàn bộ.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm.

Về nội dung: Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận thuận tình ly hôn cho các đương sự. Về con chung, tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N đều xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị N nộp toàn bộ lệ phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Bùi Thị N, anh Vũ Đình C có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết vắng mặt chị Nhài, anh Cương.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 25-02-2017 tại Ủy ban nhân dân xã Trực Phú (nay là thị trấn Ninh Cường), huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại chị Nhài đang cư trú tại Đài Loan còn anh Cương đã về sinh sống tại Việt Nam; do xa cách nên anh Cương và chị Nhài ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được đều thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N đều hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.

Về con chung và tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N đều trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị N nộp toàn bộ lệ phí.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình C và chị Bùi Thị N.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị N nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chị Nhài đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0005685 ngày 26-12-2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Nam Định. Chị Bùi Thị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 08-01-2024.

Cỡ chữ