vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Lê Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Minh T và chị Lê Thị Thu H thỏa thuận để chị Lê Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Minh Phúc N sinh ngày 19/11/2020. Anh Lê Minh T có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con ccho chị Lê Thị Thu H số tiền 2.000.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh _ Lê Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Lê Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁ I THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2023/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thu ̣ lý số 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1993.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Văn X, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Thu H. sinh năm 1996.

Nơi cư trú: Tổ dân phố Hổ Đội xyz, thị trấn D, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023.

́

XÉ T THÂY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T và chị Lê Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Minh T và chị Lê Thị Thu H thỏa thuận để chị Lê Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Minh Phúc N sinh ngày 19/11/2020. Anh Lê Minh T có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con ccho chị Lê Thị Thu H số tiền 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Lê Minh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Anh Lê Minh T, chị Lê Thị Thu H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Anh Lê Minh T và chị Lê Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Minh T tự nguyê ̣n chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Đối trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004369 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, anh Lê Minh T đã nộp xong án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ