vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Phú H, sinh năm 1985 2.

Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu A và anh Nguyễn Phú H thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Thu A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phú Gia H1, sinh ngày 01/11/2013 đến khi các con trưởng thành, đủ 18 tuổi có khả năng lao… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Phú H, sinh năm 1985 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 26/2023/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 1, khu phố G, phường P, thị xã B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Anh Nguyễn Phú H, sinh năm 1985 HKTT: Số 54/1, Đ, phường 15, quận Q, thành phố Hồ Chí Minh Nơi ở hiện nay: Tổ 6, khu phố Y, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu A, sinh năm 1987 và anh Nguyễn Phú H, sinh năm 1985 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu A và anh Nguyễn Phú H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Thu A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phú Gia H1, sinh ngày 01/11/2013 đến khi các con trưởng thành, đủ 18 tuổi có khả năng lao động, tự nuôi sống bản thân. Anh Nguyễn Phú H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng, vào ngày 10 hàng tháng. Thời gian bắt đầu tính cấp dưỡng vào ngày 10/6/2023. Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm non, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Thu A chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002937 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B. Anh Nguyễn Phú H không phải chịu tiền án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ