- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn", giữa chị Kim Thị Ng và anh Lương Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Ng và anh Lương Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 15 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 12/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Kim Thị Ng - Sinh năm 1985.
Bị đơn:
Anh Lương Văn L - Sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Thôn T H, xã Th H, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kim Thị Ng và anh Lương Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Kim Thị Ng và anh Lương Văn L thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Cháu thứ nhất tên là Lương Văn H, giới tính: Nam, sinh ngày 11/09/2003; Cháu thứ 2 tên là: Lương Thị H1, giới tính: Nữ, sinh ngày: 06/2/2007. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Cháu H đã trưởng thành nên ở với ai là quyền của cháu. Hiện nay cháu H1 đang sống cùng anh chị tại thôn T H, xã Th H, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Giao cháu H1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Ng không cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Ng không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Kim Thị Ng và anh Lương Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Kim Thị Ng chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2021/0008346 ngày 14/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị Ng đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Ng số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Xuân; - THADS huyện Như Xuân; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Th H, huyện Nh X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thu Hằng |