- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUY T Đ NH
Đ NH CHỈ GI I QUY T V N DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH G
- Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
- Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
QUY T Đ NH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 63/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1956; Địa chỉ: Thôn P , xã I , huyện C, tỉnh G.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thái T , sinh năm 1957; Địa chỉ: Thôn P , xã I , huyện C, tỉnh G. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền yêu cầu giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị L số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001348 ngày 19/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh G. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh G; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N Võ Tiến Sỹ |