vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 18/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Bùi Văn B.

Hủy bỏ Quyết định số 14/2016/QĐDS-ST ngày 15/3/2016 của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân về việc tuyên bố anh Bùi Văn B là người mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Văn B phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Bùi Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 70 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSThọ Xuân, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Minh Tiến

Thư ký phiên họp: Bà Cao Thị Bình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Tỉnh - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 20/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 03/2023/QĐST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1967, nơi ĐKHKTT: Thôn E, xã Q, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi tạm trú: Số C K, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Bùi Thị K, sinh năm 1968, địa chỉ: Thôn E, xã Q, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu, bản tự khai và tại phiên họp hôm nay, người yêu cầu là anh Bùi Văn B1 trình bày: Anh và chị Bùi Thị K có quan hệ là vợ chồng, đăng ký kết hôn tại UBND xã Q vào ngày 23/6/1984. Qúa trình chung sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì, tuy nhiên do anh gặp nhiều khó khăn trong công việc, nên từ năm 2003 anh đã bỏ nhà đi làm ăn xa, không còn liên lạc về với gia đình và cũng không trở về địa phương. Nay anh trở về địa phương, đi làm giấy tờ tùy thân thì mới biết vào năm 2016 chị K ở nhà đã làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố anh mất tích. Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân đã giải quyết tuyên bố anh mất tích tại Quyết định tuyên bố một người mất tích số 14/2016/QĐDS-ST ngày 15/3/2016. Vì vậy, anh đề nghị Tòa án giải quyết hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích, để đảm bảo quyền lợi cho anh.

Người có quyền lơi, nghĩa vụ liên quan là chị Bùi Thị K đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng không đến Tòa án làm việc, vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án, nên Tòa án không lấy được lời khai.

Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thực hiện không đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Về quan điểm giải quyết: Đề nghị Tòa án áp dụng các Điều 363, 365, 366, 390 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 70 Bộ luật dân sự, Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Bùi Văn B, ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố anh Bùi Văn B mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Tại phiên họp, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (chị Bùi Thị K) vắng mặt không có lý do, nên căn cứ khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt chị K.

Về nội dung yêu cầu: Anh Bùi Văn B và chị Bùi Thị K có quan hệ là vợ chồng chung sống với nhau từ năm 1984; Qúa trình chung sống tại địa phương, vào năm 2003 anh B đã bỏ nhà đi khỏi địa phương, không liên lạc về với gia đình. Chị K không có tin tức về anh B, nên năm 2016 có làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh B mất tích. Tại Quyết định số 14/2016/QĐDS-ST ngày 15/3/2016 Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân đã tuyên bố anh Bùi Văn B là người mất tích. Nay anh Bùi Văn B đã trở về địa phương sinh sống và được Công an xã xác nhận đã trở về địa phương. Xét, anh B1 yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích là có căn cứ, đúng pháp luật. Vì vậy, cần áp dụng Điều 390 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 70 Bộ luật Dân sự, chấp nhận đơn yêu cầu của anh B, hủy bỏ quyết định tuyên bố anh Bùi Văn B mất tích.

Về lệ phí: Anh Bùi Văn B phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 149, 370, 371, 372, 390 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 70 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

- Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Bùi Văn B.

Hủy bỏ Quyết định số 14/2016/QĐDS-ST ngày 15/3/2016 của Tòa án nhân dân huyện Thọ Xuân về việc tuyên bố anh Bùi Văn B là người mất tích.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Văn B phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng, anh B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0014640 ngày 15/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Như vậy, anh Bùi Văn B đã nộp đủ.

- Quyền kháng cáo: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo quyết định trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết.

- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ