vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Tuyên án 28/03/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Văn P, sinh năm: 1951 Địa chỉ: SN: 063, tổ 13, phường SH, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phùng Thị U, sinh năm: 1965; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSCao Bằng, ngày 28 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý SỐ: 98/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lâm Văn P, sinh năm: 1951 Địa chỉ: SN: 063, tổ 13, phường SH, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng;

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phùng Thị U, sinh năm: 1965;

Địa chỉ: Tổ 07, phường SH, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Bà Mã Thị Hồng D, sinh năm: 1950; Địa chỉ: SN 16, tổ 10, phường HG, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng;

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Đinh Mỹ Thông, Địa chỉ: Tổ 10, phường HG, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Ông Đinh Ngọc Q, Địa chỉ: Tổ 14, phường SH, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng,

3. Ông Đinh Ngọc B, Địa chỉ: Tổ 10, phường HG, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

4. Bà Đinh Thị Hồng H, Địa chỉ: Số 10, ngách 105, Xã Đàn 2, phường NĐ, quận Đ, thành phố Hà Nội.

5. Bà Đinh Thị Hồng H1, Địa chỉ: Tổ 03, phường SH, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự nhất trí theo kết quả sơ đồ trích đồ địa chính khu đất thuộc tờ bản đồ địa chính số 115 (508551-1-(14)) giữa hộ ông Lâm Văn P và hộ bà Mã Thị Hồng D, địa điểm: tổ 14, phường SH, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng được lập tháng 12 năm 2022 do Trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường tỉnh Cao Bằng lập.

Về các hướng tiếp giáp:

Phía Đông giáp đường dân sinh (cạnh là 5,37+0,26= 5,63m);

Phía Tây giáp đường dân sinh (cạnh 4,7m);

Phía Bắc giáp đất bà Mã Thị Hồng D (cạnh 26,44m; kết quả đo vẽ của ranh giới hiện trạng sử dụng đất và ranh giới theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trùng khớp);

Phía Nam giáp tường nhà bà Đặng Thị S (26,26m).

Diện tích hiện trạng sử dụng 130,2m2

Gia đình ông Lâm Văm P có trách nhiệm liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng làm thủ tục chỉnh lý lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất các cạnh tiếp giáp, kích thước, diện tích theo sơ đồ trích đo kèm theo Quyết định.

3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên án phi được giảm 50%. Nguyên đơn, bị đơn mỗi bên phải chịu nộp 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà Nước. Nguyên đơn ông Lâm Văn P và bị đơn bà Mã Thị Hồng D là người cao tuổi và đều có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên thuộc trường hợp được miễn nộp theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

4. Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn ông Lâm Văn P tự nguyện chịu toàn bộ chi phi tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ