vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 06/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1. Địa chỉ: Số B, L, B, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSB, ngày 06 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N1.

Địa chỉ: Số B, L, B, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng giám đốc

Đại diện Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã N1 – T.

Địa chỉ: Số G, đường N, khu phố P, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước

Người đại diện ủy quyền: Ông Đinh Hồng L, sinh năm 1980

Chức vụ: Giám Đốc

Người nhận ủy quyền lại: Ông Nguyễn Cao N, sinh năm 1979

Chức vụ: Phó Giám Đốc

Địa chỉ: Khu phố C, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Phạm Thị V1, sinh năm 1960

Địa chỉ: Tổ I, ấp B, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Thu T, sinh năm 1990, địa chỉ: Tổ A, khu phố B, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước .

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Bà Phạm Thị V1 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn thị xã N1 – T tổng số tiền là 1.656.514.521 đ (Một tỷ sáu trăm năm mươi sáu triệu năm trăm mười bốn nghìn năm trăm hai mươi mốt đồng), trong đó tiền gốc 1.500.000.000 đ (Một tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi trong hạn và quá hạn chưa trả từ ngày 28/10/2022 đến ngày 16/8/2023 là 156.514.521 đ (Một trăm năm mươi sáu triệu năm trăm mười bốn nghìn năm trăm hai mươi mốt đồng), thời gian trả nợ ngày 10/11/2023 2.2. Bà Phạm Thị V1 có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông Thôn thị xã N1 – T theo hợp đồng số: 5603-LAV-202201346 ký ngày 27/4/2022 thời gian trả lãi tiếp theo tính từ ngày 17/8/2023. 2.3. Trường hợp phải xử lý phát mãi tài sản của bà Phạm Thị V1 thế chấp để thu hồi nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn thị xã N1 – T được ưu tiên thanh toán Quyền sử dụng đất số BM 658167 do UBND huyện H cấp ngày 21/02/2013 cho hộ bà Phạm Thị V1.

Về án Phí: Hai bên đương sự thỏa thuận bà Phạm Thị V1 chịu 30.847.718 đồng (Ba mươi triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm mười tám đồng). Bà Phạm Thị V1 thuộc đối tượng người cao tuổi được miễn toàn bộ án phí. Trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn thị xã N1 – T số tiền 30.847.718 đồng (Ba mươi triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm mười tám đồng) theo biên lai thu số 0003027 ngày 03/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ