vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 17/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huệ, sinh năm 1977. Địa chỉ: số 05, ấp Thạnh Xuân, xã Hỏa Tiến, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Bà Phạm Thị Đào, sinh năm 1952. Địa chỉ: số 1109/31/01, đường Trần Hưng Đạo, khu vực 1, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Phạm Thi Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSVị Thanh, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huệ, sinh năm 1977. Địa chỉ: số 05, ấp Thạnh Xuân, xã Hỏa Tiến, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Đào, sinh năm 1952. Địa chỉ: số 1109/31/01, đường Trần Hưng Đạo, khu vực 1, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Phạm Thanh Bình, sinh năm 1978. Địa chỉ: số 05, ấp Thạnh Xuân, xã Hỏa Tiến, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 2. Ông Nguyễn Văn Tỷ, sinh năm 1992. Địa chỉ: số 1109/31/01, đường Trần Hưng Đạo, khu vực 1, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 3. Bà Nguyễn Thị Điểm, sinh năm 1989. Địa chỉ: số 1109/31/01, đường Trần Hưng Đạo, khu vực 1, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 2.1. Bà Phạm Thị Đào thống nhất có trách nhiệm cá nhân trả cho bà Nguyễn Thị Huệ số tiền 261.250.000đ (Hai trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Với phương thức trả nợ thành nhiều lần, cụ thể như sau: từ tháng 02 năm 2023 đến tháng 11 năm 2023 (10 tháng đầu) mỗi tháng trả 7.725.000đ (Bảy triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng), từ tháng 12 năm 2023 mỗi tháng trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng), trả liên tục định kỳ vào ngày 09 hàng tháng cho đến khi hết nợ, thời gian trả nợ kỳ đầu là vào ngày 09/02/2023. 2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3 Về án phí:

- Miễn toàn bộ cho bà Phạm Thị Đào số tiền 6.531.000đ (Sáu triệu năm trăm ba mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm do bà Phạm Thị Đào là người cao tuổi.

- Bà Nguyễn Thị Huệ được nhận lại 9.500.000đ (Chín triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001683 ngày 18 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ