- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 15/2023/QĐST - DS | Trà C, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2023/TLST-DS, ngày 21 tháng 4 năm 2023. Về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lý Văn L, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp Rạch B, xã Ngọc B, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh
- Bị đơn: Ông Lâm Thanh Hồng, sinh ngày 01/01/1982
Địa chỉ: Ấp Rạch B, xã Ngọc B, huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Lý Văn L và bị đơn ông Lâm Thanh H thỏa thuận thống nhất như sau:
Ông Lâm Thanh H thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho ông Lý Văn L số tiền vay còn nợ là 46.500.000đ (Bốn mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) và ông Lý Văn L không yêu cầu tính lãi.
* Thời gian và phương thức trả: Nguyên đơn ông Lý Văn L và bị đơn ông Lâm Thanh H tự nguyện thống nhất giao cho Chi cục thi hành án dân sự tổ chức thi hành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm một khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án (tất cả các khoản tiền) theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lý Văn L phải chịu 581.250đ (Năm trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông L đã nộp trước bằng 1.925.000đ (một triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0015284 ngày 20/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho ông Lý Văn L số tiền tạm ứng phí còn thừa bằng 1.343.750 (Một triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) theo biên lai thu số 0015284 ngày 20/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.
Ông Lâm Thanh H phải chịu 581.250đ (Năm trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và nộp tại Chị cục Thi hành án dân sự huyện Trà C, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Trà C; -CCTHA huyện Trà C; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Kim Riêng |