- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hop dong vay tien giua anh N voi chi L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 15/2023/QĐST-DS | Thuận Nam, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2023 và Bản trình chịy ý kiến ngày 29 tháng 5 năm 2023 của chị Nguyễn Thị Kim H là Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án (vắng mặt tại phiên hòa giải) đã có ý kiến đồng ý Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành và đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải có ý kiến đồng ý biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: thôn LT1, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: chị Hàng Ái L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: thôn LT2, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: thôn LT1, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các đương sự, vợ chồng anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị Kim H và chị Hàng Ái L cùng xác nhận có xác lập giao dịch vay tiền hai lần, cụ thể: Vào ngày 17/04/2022 Âm lịch, anh Nguyễn Văn N đã cho cá nhân chị Hàng Ái L vay 50.000.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi triệu đồng) theo Giấy cho vay tiền 17/04/2022 Âm lịch; Vào ngày 18/4/2022 Âm lịch, anh Nguyễn Văn N cho cá nhân chị Hàng Ái L vay 40.000.000 đồng (bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng) theo Giấy cho vay tiền ngày 18/4/2022 Âm lịch. Tổng số tiền anh Nguyễn Văn N đã cho cá nhân chị Hàng Ái L vay là 90.000.000 đồng (bằng chữ: Chín mươi triệu đồng). Tuy nhiên, anh Nguyễn Văn N đồng ý giảm cho chị Hàng Ái L 12.000.000 đồng (bằng chữ: Mười hai triệu đồng) tiền nợ gốc. Vì vậy, anh Nguyễn Văn N yêu cầu chị Hàng Ái L trả cho anh Nguyễn Văn N 78.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy mươi tám triệu đồng) tiền nợ gốc đối với hai khoản vay này.
- Chị Hàng Ái L xác nhận còn nợ anh Nguyễn Văn N tổng số tiền 90.000.000 đồng (bằng chữ: Chín mươi triệu đồng) theo Giấy cho vay tiền 17/04/2022 Âm lịch và Giấy cho vay tiền 18/04/2022 Âm lịch. Chị Hàng Ái L đồng ý việc anh Nguyễn Văn N giảm cho chị Hàng Ái L 12.000.000 đồng (bằng chữ: Mười hai triệu đồng) tiền nợ gốc. Vì vậy, chị Hàng Ái L đồng ý trả cho anh Nguyễn Văn N 78.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy mươi tám triệu đồng) tiền nợ gốc đối với hai khoản vay này theo yêu cầu của anh Nguyễn Văn N.
- Vợ chồng anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị Kim H thống nhất không tính lãi và không yêu cầu giải quyết tiền lãi đối với hai khoản vay này.
Vì vậy, chị Hàng Ái L phải có trách nhiệm trả cho anh Nguyễn Văn N 78.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy mươi tám triệu đồng) tiền nợ gốc. Anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị Kim H và chị Hàng Ái L thống nhất không tính tiền lãi đối với khoản vay này. Vợ chồng anh Nguyễn Văn N, chị Nguyễn Thị Kim H được quyền sở hữu số tiền 78.000.000 đồng (bằng chữ: Bảy mươi tám triệu đồng) do chị Hàng Ái L hoàn trả cho anh Nguyễn Văn N.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí:
- Chị Hàng Ái L đồng ý chịu 1.950.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) {cách tính: 78.000.000 đồng x 5% x 50%} án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án này.
- Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn N 2.250.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001634 ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tâm |