vanban.org

Quyết định 15/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai Tuyên án 16/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ dân phố Plei Ktoh, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KÔNG CHRO
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2023/QĐST-DSKông Chro, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST - DS, ngày 20 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân T, sinh năm 1966; địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1967; địa chỉ: Tổ dân phố Plei Ktoh, thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bà Nguyễn Thị K công nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Xuân T số tiền là 423.675.000 đồng (Bốn trăm hai mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Trong đó số tiền nợ gốc là 296.700.000 đồng (Hai trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng); số tiền nợ lãi kể từ ngày vay tiền ngày 05/10/2020 đến ngày 05/8/2023 là 34 tháng x 1,25%/tháng là 126.975.000 đồng (Một trăm hai mươi sáu triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị K có nghĩa vụ thanh toán đủ số tiền 423.675.000 đồng (Bốn trăm hai mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) cho bà Nguyễn Thị Xuân T trong thời hạn là 05 tháng, kể từ ngày 08/8/2023 đến ngày 08/01/2024.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 20.847.000 đồng (Hai mươi triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn đồng), do hòa giải thành được giảm 50% còn lại 10.473.500 đồng (Mười triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận bà Nguyễn Thị K chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Xuân T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Xuân T số tiền 10.010.900 đồng (Mười triệu không trăm mười nghìn chín trăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án phí số 0004373, ngày 20/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kông Chro, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ